Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân  tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1.     Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a)     Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công thuộc ngân sách địa phương; tổng hợp xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư; danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh;

b)     Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

c)     Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở;

d)     Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;

đ) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh;

e)     Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

g) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;

2.     Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a)     Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

b)     Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật;

c)     Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.

3.     Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

4.     Về quy hoạch:

a) Chủ trì, thẩm định đề cương, nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch xây dựng; quy hoạch sử dụng đất;

b) Là cơ quan thường trực thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các vùng, địa phương, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh; trực tiếp quản lý việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch phát triển vùng CT229 và các quy hoạch khác được cấp có thẩm quyền giao;

c) Công bố và hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch thuộc quyền trực tiếp quản lý sau khi đã được phê duyệt theo quy định;

d) Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt;

5. Công tác kế hoạch:

a) Tham mưu để Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn (5 năm) và hàng năm; hướng dẫn các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành;

b) Tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (kèm theo các dự thảo tờ trình, nghị quyết, quyết định phê duyệt kế hoạch); tổng hợp xây dựng kế hoạch hành động của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hàng năm;

c) Theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch trung hạn, hàng năm; đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch, đề xuất việc điều chỉnh kế hoạch;

d) Tham mưu đổi mới công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

       6. Về đầu tư công:

a)     Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm (bao gồm kế hoạch danh mục chuẩn bị đầu tư các dự án) và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực theo quy định của pháp luật đầu tư công;

b)     Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư công; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

c)     Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định các dự án đầu tư (chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn) trên địa bàn tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

7. Đầu tư của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước:

a) Quản lý hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;

b) Tổng hợp trình cấp có thẩm quyền kế hoạch xúc tiến đầu tư; danh mục dự án kêu gọi đầu tư; thực hiện kiểm tra giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

c) Thẩm định chủ trương đầu tư trình cấp có thẩm quyền (đối với các dự án nằm ngoài các khu công nghiệp); cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư theo thẩm quyền (đối với các dự an nằm ngoài các khu công nghiệp) theo quy định của pháp luật về đầu tư;

8. Về hợp tác công tư:

a) Xây dựng và tổ chức phổ biến chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo hình thức PPP;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ theo hình thức PPP và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch;

c) Đầu mối thẩm định đề xuất chủ trương, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê quyệt theo quy định của Nhà nước;

d) Tổ chức xúc tiến đầu tư các dự án PPP được công bố; hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai thưc hiện dự án PPP; quản lý, theo dõi, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện dự án PPP.

9. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài:

a)     Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b)     Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

c)     Làm chủ đầu tư các chương  trình, dự án ODA do Uỷ ban nhân dân tỉnh làm chủ quản.

       10. Về quản lý đấu thầu:

a)     Thẩm định các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

b)     Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.

       11. Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp:

a)     Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b)     Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ở cấp địa phương; đầu mối theo dõi, tống hợp tình hình doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

12. Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân:

a)     Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thế, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền;

b)     Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;

c)     Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thế, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;

d)     Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.

13.  Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

14.  Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

16. Thanh tra, kiểm tra về kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh tra và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

17. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

21. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

dichvucongquocgia

DỊch vụ công hòa bình

Văn bản mới ban hành

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng


Luật Thanh niên số 57/2020/QH14


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điêu


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp


Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật



sokehoach

bokehoach

banner

lykgy